Là mẫu xe giá rẻ xuất hiện lần đầu tiên tại nước ta vào năm 2013, song Mitsubishi Mirage chưa thực sự được khách việt yêu thích rộng rãi, dù điểm sáng đáng chú ý nhất của xe chính là khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội. 

Ra đời từ năm 1978, Mitsubishi Mirage trải qua nhiều thế hệ với các tên gọi khác nhau như Colt, Lancer, Space Star. Tại Việt Nam, Mirage hiện đang được phân phối với 3 phiên bản, trong đó biến thể CVT Eco có giá bán nằm giữa bản cao cấp và cấp thấp. 

gia-xe-mitsubishi-mirage-2019-muaxebanxe-com-11

Mitsubishi Mirage cùng phân khúc với những cái tên Hatchback như Mazda 2, Toyota Yaris, Suzuki Swift … Tuy nhiên, mức giá “nhẹ nhàng” khiến xe cạnh tranh chủ yếu với Toyota Wigo, Hyundai Grand I10 hay mới đây là Vinfast Fadil. 

Giá xe

Phiên bản xe Mitsubishi Mirage CVT Eco
Giá công bố 395.500.000 VNĐ
Khuyến mại Liên hệ
Giá xe lăn bánh tham khảo (*) 
Hà Nội 464.780.000 VNĐ
TP Hồ Chí Minh 456.880.000 VNĐ
Các tỉnh 437.880.000 VNĐ

Giá Xe Mirage CVT Eco lăn bánh tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi.

Mitsubishi Mirage CVT Eco mang tới khách hàng Việt Nam 5 tùy chọn màu sắc bao gồm: Trắng, Xám, Bạc, Cam và Đỏ. 

Ngoại thất lôi cuốn

Mitsubishi Mirage thế hệ mới nói chung và biến thể CVT Eco nói riêng không có quá nhiều sự thay đổi so với thế hệ tiền nhiệm. 

Tiếp tục ghi dấu ấn cùng những đường nét thể thao và năng động, xe trông vừa vặn với kích thước tổng thể lần lượt là: 3.795 x 1.665 x 1.510 mm, khoảng sáng gầm 160 mm. 

So với các đối thủ tới từ phân khúc xe hatchback cỡ B, Mirage nhỏ nhắn hơn, còn khi đặt cạnh các đối thủ trong phân khúc cỡ A thì xe lại trông to lớn hơn. 

Đầu xe 

dau-xe-mitsubishi-mirage-2020-muaxegiatot-com-2

Không giống như lối thiết kế liền mạch xuất hiện trên nhiều đối thủ hiện nay, Mirage CVT Eco sở hữu những đường nét tách biệt và khoáng đạt. 

Cụm lưới tản nhiệt trông nhỏ nhắn nhưng sang trọng với đường viền mạ Crom xung quanh. Đèn xe tách biệt sang 2 bên, gọn gàng và dứt khoát. 

Cản trước khá rối rắm cùng những đường mạ Crom trắng, đồng bộ với cụm lưới tản nhiệt ở phía trên. 

Thân xe 

hong-xe-mitsubishi-mirage-2020-muaxegiatot-com-3

Thân xe có cảm giác khá ngắn, chưa thực sự đẹp mắt. Chạy dọc khu vực này là những đường gân dập nổi đậm chất khí động học. 

Ngoài bộ la zăng kích thước 15 inch nhỏ nhắn hài hòa với tổng thể chung thì Gương chiếu hậu tương đối hiện đại, tích hợp các tính năng chỉnh điện và đèn báo rẽ. 

Đuôi xe

duoi-xe-mitsubishi-mirage-2020-muaxegiatot-com-1

Thiết kế đuôi xe không phải là điểm mạnh của Mirage CVT Eco khi thể hiện khá rối rắm. 

Cụm đèn hậu tách biệt 2 bên trông khá cổ điển, còn hệ thống đèn trang trí được trang bị trên ba đờ sốc phía sau, bên trên là đèn phanh trên cao. 

Tất cả chưa có sự đồng bộ và hài hòa với nhau. Trong khi đó, cản sau phía dưới to lớn, giúp xe gia tăng tối đa tính thể thao. 

Nội thất rộng rãi

Mặc dù trông hơi ngắn nhưng khoang nội thất lại cho thấy sự rộng rãi và thoải mái. Sở dĩ có được ưu điểm trên là do lối bố trí thông minh cùng trần xe cao ráo. 

Khi so sánh với đối thủ Hyundai Grand I10 thì xe được đánh giá cao hơn hẳn ở tiêu chí này. Mirage CVT Eco có chiều dài trục cơ sở đạt 2450 mm, trong khi i10 là 2425 mm. 

Khoang lái 

noi-that-xe-mitsubishi-mirage-2020-muaxegiatot-com-6

Khoang lái trẻ trung theo hướng đơn giản hóa và tiết kiệm. Khá nhiều chi tiết nhựa được Mitsubishi sử dụng ở khu vực này.

Vô lăng là loại ba chấu bọc Da hiện đại. Trái ngược với vẻ sơ sài như trên bản Mirage MT, tay lái này tiện dụng với hàng loạt nút bấm được tích hợp như nút điều chỉnh âm thanh và điện thoại rảnh tay. 

noi-that-mitsubishi-mirage-2020-muaxegiatot-com-9

Chất liệu ghế là Nỉ chống thấm. Tuy là chất liệu rẻ tiền nhưng cho thấy độ hoàn thiện khá cao cùng những đường may khâu tỉ mỉ và cẩn thận. 

Ngoài ra ghế lái có thể chỉnh tay 6 hướng giúp tài xế ngồi thoải mái với tư thế như mong muốn. 

Khoang hành khách

Khoang hành khách được đánh giá cao nhờ sự rộng rãi ở cả khoảng để chân, để đầu và đi lại ở 3 vị trí ngồi phía sau. 

Bên cạnh đó, Mitsubishi còn cẩn thận bố trí cho khu vực này 3 tựa đầu rất vừa vặn. 

Ngoài ra, trong trường hợp cần gia tăng khoang chứa đồ thì người dùng có thể gập lại theo tỷ lệ 60:40 một cách tiện dụng. 

Khoang hành lý

Thể tích khoang hành lý trong điều kiện bình thường của Mitsubishi Mirage MT đạt 487 Lít. 

Đặc biệt, trong trường hợp gập hàng ghế thứ 2 thì con số này sẽ tăng lên 1331 Lít – thoải mái cho hành khách mang theo nhiều đồ đạc, vật dụng cồng kềnh. 

Chưa dừng lại ở đó, khu vực này còn hoàn thiện trọn vẹn nhờ hệ thống đèn chiếu sáng và tấm che khoang hành lý cùng hộp đựng dụng cụ tiện ích. 

Tiện nghi trung bình

Các trang bị tiện nghi trên Mitsubishi Mirage CVT Eco được đánh giá là dừng ở mức vừa phải cùng các tính năng như màn hình hiển thị đa thông tin, hệ thống âm thanh CD, cổng AUX/USB/Bluetooth và dàn âm thanh 4 loa. 

Ngoài ra xe còn có hệ thống điều hòa không khí tự động (hai bản còn lại sử dụng điều hòa chỉnh cơ), lọc gió điều hòa.

Nhìn chung, những trang bị trên tuy không quá hiện đại nhưng cũng không hề thua kém so với các đối thủ.

Động cơ yếu ớt

Mitsubishi Mirage CVT Eco sở hữu khối động cơ xăng 1.2L MIVEC khá yếu, chỉ có khả năng đạt công suất tối đa 78 mã lực, mô men xoắn tối đa 100 Nm, kết hợp với hộp số tự động vô cấp. 

can-so-tu-dong-mitsubishi-mirage-2020-muaxegiatot-com-4

Khi so sánh với các động cơ trên các đối thủ thì Mirage CVT Eco đều không thể hiện sức mạnh ấn tượng, ảnh hưởng đáng kể tới cảm giác lái. 

Vận hành chưa trọn vẹn

Ưu điểm đáng chú ý nhất của Mitsubishi Mirage CVT Eco đó chính là tính tiết kiệm. Cụ thể, xe đạt mức tiêu hao 5 Lít/100 km đường hỗn hợp, 6 Lít/100 km trong đô thị và ngoại ô là 4.5 Lít/100 km. 

Tuy nhiên ngoài ưu điểm tiết kiệm trên, những khách hàng có cơ hội cầm lái sản phẩm này đều có không ít sự phàn nàn. 

Xe hoạt động tốt ở điều kiện bằng phẳng nhưng khi gặp đồi dốc, nó cho thấy sự yếu ớt và ì ạch khó chịu. Bên cạnh đó vô lăng không nhạy, điều khiển thiếu chân thực. 

An toàn đủ tiêu chuẩn

Mitsubishi Mirage CVT Eco bảo vệ người dùng với các tính năng an toàn cơ bản nhất như:

  • 2 túi khí bảo vệ
  • Dây đai an toàn cho tất cả các ghế
  • Căng đai tự động
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
  • Khoá cửa từ xa
  • Móc gắn ghế trẻ em 
  • Chìa khóa mã hóa chống trộm 

Khi so sánh với bản CVT thì bản Eco này bị cắt mất 2 trang bị đó chính là Chìa khóa thông minh và Khởi động bằng nút bấm.

Kết luận 

Mitsubishi Mirage CVT Eco ghi dấu ấn với mức giá phải chăng và đặc tính tiết kiệm trong quá trình vận hành. Tuy nhiên, yếu điểm về động cơ khiến xe khó lòng cạnh tranh với các đối thủ hiện nay. 

Tham khảo:

Bảng giá xe Mitsubishi 2020

Thông số kỹ thuật

Tên xe Mitsubishi Mirage CVT Eco
Số chỗ ngồi 05
Kiểu xe Hatchback cỡ B
Xuất xứ Nhập khẩu
Kích thước DxRxC (mm) 3.795 x 1.665 x 1.510
Chiều dài cơ sở (mm) 2450
Tự trọng 830
Động cơ Mivec Phun xăng đa điểm, điều khiển điện tử
Dung tích công tác 1.2 L
Dung tích bình nhiên liệu 35 L
Loại nhiên liệu  Xăng
Công suất cực đại (hp) 78
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 100
Hộp số Vô cấp CVT 
Hệ dẫn động Cầu trước
Hệ thống treo trước Kiểu Macpherson, lò xo cuộn với thanh cân bằng
Hệ thống treo sau Thanh xoắn
Tay lái trợ lực Điện
Cỡ mâm 15 inch
Mức tiêu thụ nhiên liệu 5 Lít/100 km đường hỗn hợp, 6 Lít/100 km trong đô thị và ngoại ô là 4.5 Lít/100 km.