Là mẫu Hatchback cỡ B được nhập khẩu nguyên chiếc từ năm 2013, dù không quá thành công nhưng Mitsubishi Mirage là sản phẩm luôn được đông đảo khách hàng nhớ đến nhờ đặc tính vô cùng tiết kiệm nhiên liệu. 

Mitsubishi Mirage MT 2020 là phiên bản giá rẻ nhất trong 3 sản phẩm Mirage đang được phân phối tại Việt Nam. 

Hinh-anh-Mitsubishi-Mirage-MT-so-san-2020-2021-xetot-com

Nằm ở phân khúc xe cỡ B nhưng mức giá rất rẻ khiến chiếc xe thực sự là đối thủ của những cái tên tới từ nhóm xe cỡ A, tiêu biểu như Toyota Wigo, Hyundai Grand I10 hay Kia Morning. 

Giá xe

Phiên bản xe Mitsubishi Mirage MT
Giá công bố 350.500.000 VNĐ
Khuyến mại Liên hệ
Giá xe lăn bánh tham khảo (*) (ĐVT: Triệu VNĐ)
Hà Nội 414.940.000 VNĐ
TP Hồ Chí Minh 407.930.000 VNĐ
Các tỉnh 388.930.000 VNĐ

Giá xe Mitsubishi Mirage MT lăn bánh tham khảo chưa bao gồm giảm giá, khuyến mãi. 

Mitsubishi Mirage MT mang tới khách hàng Việt Nam 5 tùy chọn màu sắc bao gồm: Trắng, Xám, Bạc, Cam và Đỏ. 

Ngoại thất trẻ trung

Mitsubishi Mirage MT sở hữu một dáng vẻ trẻ trung và hiện đại với kích thước Dài x rộng x cao tổng thể lần lượt là: 3.795 x 1.665 x 1.510 mm, khoảng sáng gầm 160 mm. 

Con số trên khiến xe trông to lớn hơn hẳn các đối thủ tới từ phân khúc xe hạng A. 

Đầu xe 

gia-xe-Mitsubishi-Mirage-MT-so-san-2020-2021-xetot-com

Từ phía trước, Mitsubishi Mirage MT trông quen thuộc với những đường nét rõ ràng và dứt khoát. 

Hàng loạt những đường dập nổi xuất hiện ở nắp capo, từ mặt ca lăng tới kính chắn gió. 

Cụm lưới tản nhiệt tạo hình mạnh mẽ cùng đường viền mạ Crom sang trọng. Hệ thống lưới tản nhiệt này đồng bộ với những chi tiết mạ Crom nơi cản trước.

Tất cả kết hợp và tạo ra một tổng thể đầu xe trông khá cao cấp. Xe sử dụng cụm đèn pha dạng Halogen với sự sắc nét cao. 

Thân xe 

Than-xe-Mitsubishi-Mirage-MT-so-san-2020-2021-xetot-com

Từ bên hông, Mirage MT trông khá ngắn. Dù to lớn so với các mẫu xe hạng A nhưng xe vẫn khá nhỏ nhắn khi đặt cạnh các đối thủ tới từ phân khúc hạng B. 

Gương chiếu hậu sơn cùng màu thân đồng bộ, có khả năng chỉnh điện khá hiện đại. 

Nâng đỡ toàn bộ hệ thống khung gầm là bộ la zăng kích thước 15 inch với thiết kế 8 chấu kép. 

Đuôi xe

Duoi-xe-Mitsubishi-Mirage-MT-so-san-2020-2021-xetot-com

Từ phía sau, xe trông khá phức tạp cùng hàng loạt chi tiết. Cụm đèn hậu bo tròn cổ điển chưa thực sự lôi cuốn. Các chi tiết như đèn phanh hay gạt nước chưa thực sự ăn nhập với nhau. 

Phía dưới cản sau trông to lớn và bề thế, giúp mang tới nét mạnh mẽ và hầm hố. 

Về tổng quan, khi so sánh với đối thủ xe Hyundai Grand I10 thì ngoại thất của xe chưa thực sự lôi cuốn bằng. 

Nội thất hiện đại

Tương tự như ngoại thất, khi bước vào khoang nội thất của sản phẩm này chúng ta có thể cảm nhận rõ ràng nét trẻ trung và thể thao mà xe mang lại. 

Với chiều dài trục cơ sở đạt 2450 mm cùng lối bố trí thông minh, Mirage MT khá rộng rãi và thoải mái. 

Khoang lái 

Noi-that-xe-Mitsubishi-Mirage-MT-so-san-2020-2021-xetot-com

Khi cảm nhận kỹ khoang lái, chúng ta có thể nhận thấy nỗ lực cắt giảm chi phí tới từ thương hiệu Nhật Bản. Mặc dù trông thể thao và trẻ trung nhưng ở đâu đó, sản phẩm này vẫn cho thấy nét “bình dân”. 

Vô lăng là loại 3 chấu đơn giản, không được trang bị những nút bấm thường thấy như điều chỉnh âm thanh hay điện thoại rảnh tay. Khi so sánh với tay lái của một số đối thủ, chi tiết này của Mirage MT chưa thực sự được đánh giá cao. 

Hang-ghe-truoc-Mitsubishi-Mirage-MT-so-san-2020-2021-xetot-com

Ghế được bọc chất liệu nỉ chống thấm, thiết kế rộng rãi, thoải mái. Hàng ghế đầu thiết kế khá cao và ôm lưng người dùng, mang tới tầm quan sát tốt, riêng ghế lái cho chỉnh tay 6 hướng. 

Khoang hành khách

Hang-ghe-sau-Mitsubishi-Mirage-MT-so-san-2020-2021-xetot-com

Hàng ghế thứ 2 đặc biệt rộng rãi và thoải mái, ngay cả đối với những khách hàng có hình thể 1.75 m cũng không gặp phải bất kỳ sự khó chịu nào ở khoang để chân hay để đầu. 

Bên cạnh đó, thương hiệu tới từ Nhật Bản còn tích hợp cho cả 3 vị trí 3 tựa đầu và có khả năng gập theo tỷ lệ 60:40 trong trường hợp cần thiết. 

Khoang hành lý

Mitsubishi Mirage MT sở hữu một khoang hành lý tương đối rộng rãi với thể tích 487L, Đặc biệt là khi gập hàng ghế thứ 2 lại con số này tăng lên 1331 Lít. Ngoài ra, Mitsubishi còn cẩn thận trang bị hệ thống đèn chiếu sáng cho khu vực này. 

Tuy nhiên, đáng tiếc là cốp không được trang bị tấm che khoang hàng lý cùng hộp đựng dụng cụ tiện ích như trên 2 bản CVT. 

Tiện nghi

Dau-CD-Mitsubishi-Mirage-MT-so-san-2020-2021-xetot-com

Mitsubishi Mirage MT được trang bị một số tiện nghi cơ bản như hệ thống thông tin giải trí như đầu CD, cổng kết nối AUX/USB/Bluetooth cùng dàn âm thanh 2 loa. Bên cạnh đó là hệ thống điều hòa không khí chỉnh tay hoạt động khá hiệu quả, làm lạnh nhanh.

Tuy nhiên, khách quan mà nói, với những trang bị trên, xe khó lòng so sánh với các đối thủ nơi phân khúc xe cỡ B. Ngay cả khi so sánh với các đối thủ tới từ phân khúc thì cỡ A thì Mirage MT thậm chí còn thua kém khá nhiều. 

Động cơ bền bỉ

Xe Mitsubishi Mirage MT vận hành dựa trên khối động cơ xăng 1.2L MIVEC, đi kèm hộp số sàn 5 cấp, cho công suất tối đa 78 ps tại tốc độ tua máy 6.000 vòng/phút, mô men xoắn tối đa 100 Nm tại tốc độ tua máy 4.000 vòng/phút.

Hop-so-Mitsubishi-Mirage-MT-so-san-2020-2021-xetot-com

Khi so sánh với động cơ 3NR-VE 1.2L, 86 mã lực, 107 Nm của đối thủ Toyota Wigo thì xe cho thấy sự lép vế hơn hẳn. 

Vận hành tiết kiệm

Điểm mạnh đáng chú ý nhất về khả năng vận hành của Mitsubishi Mirage MT chính là tính tiết kiệm. 

Theo công bố của nhà sản xuất, để đi được 100km đường hỗn hợp nó chỉ tiêu hao 4.9 Lít nhiên liệu, 100 km đường nội đô là 6 Lít và đường ngoại thành chỉ là 4.2 Lít. 

Vo-lang-Mitsubishi-Mirage-MT-so-san-2020-2021-xetot-com

Ngoài ưu điểm về tính tiết kiệm trên, trải nghiệm vận hành của xe chưa thực sự ấn tượng, khá yếu ớt và chậm chạp. 

Ngoài ra, hệ thống treo Kiểu Macpherson, lò xo cuộn với thanh cân bằng ở phía trước và treo thanh xoắn ở phía sau hoạt động không tốt. Khả năng giữ thăng bằng có phần thua kém các đối thủ. 

An toàn vừa đủ

Là phiên bản giá rẻ nên điều dễ hiểu là Mitsubishi Mirage MT chỉ được trang bị những tính năng an toàn cơ bản nhất như: 

  • 2 túi khí bảo vệ
  • Dây đai an toàn cho tất cả các ghế
  • Căng đai tự động
  • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS
  • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD
  • Khoá cửa từ xa

Nếu khách hàng đặt nặng sự bảo vệ của một chiếc xe dành cho mình thì rõ ràng Mirage MT chưa phải là sự lựa chọn lý tưởng. 

Kết luận 

Mitsubishi Mirage MT mang trong mình ưu điểm về khả năng vận hành bền bỉ, tiết kiệm và một mức giá phải chăng. 

Tuy nhiên, xe cũng có hàng loạt nhược điểm khiến bản thân kém hấp dẫn. Nếu muốn cải thiện tình hình trên, chắc chắn thương hiệu Nhật Bản phải mang tới hàng loạt cải tiến tới cho sản phẩm của mình.

Tham khảo:

Chi tiết Mitsubishi Mirage CVT

Chi tiết Mitsubishi Mirage CVT Eco

Thông số kỹ thuật

Tên xe Mitsubishi Mirage MT
Số chỗ ngồi 05
Kiểu xe Hatchback cỡ B
Xuất xứ Nhập khẩu
Kích thước DxRxC (mm) 3.795 x 1.665 x 1.510
Chiều dài cơ sở (mm) 2450
Tự trọng 830
Động cơ MIVEC Phun xăng đa điểm, điều khiển điện tử
Dung tích công tác 1.2 L
Dung tích bình nhiên liệu 35 L
Loại nhiên liệu  Xăng
Công suất cực đại (hp) 78
Mô-men xoắn cực đại (Nm) 100
Hộp số Số sàn 5 cấp
Hệ dẫn động Cầu trước
Hệ thống treo trước Kiểu Macpherson, lò xo cuộn với thanh cân bằng
Hệ thống treo sau Thanh xoắn
Tay lái trợ lực Điện
Cỡ mâm 15 inch
Mức tiêu thụ nhiên liệu 4.9Lít nhiên liệu/ 100km đường hỗn hợp, 

6 Lít/100 km đường nội đô

4.2 Lít/100 km đường ngoại thành