Trang chủ Góc tư vấn So sánh xe So sánh Toyota Innova và Mitsubishi Outlander, mua xe nào chạy gia đình

So sánh Toyota Innova và Mitsubishi Outlander, mua xe nào chạy gia đình

Toyota Innova và Mitsubishi Outlander là hai mẫu xe SUV 7 chỗ khá “HOT” tại thị trường Việt Nam hiện nay. Với những ưu điểm của mình, mỗi dòng xe có một thế mạnh để thu hút khách hàng. Vậy giữa hai phiên bản cao cấp Toyota Innova V 2.0AT và Mitsubishi Outlander 2.0 CVT Premium đâu sẽ là sự lựa chọn phù hợp cho một mẫu xe gia đình?

Giá bán niêm yết hiện tại của Innova V 2.0 và Outlander 2.0 CVT Premium

so-sanh-xe-mitsubishi-outlander-2020-2021-vs-toyota-innova-2020-2021-muaxegiatot-vn

Hướng đến một mẫu xe chạy gia đình, điều khách hàng cần là những trang bị tiện nghi trên xe để có được trải nghiệm tốt nhất. Tuy nhiên, mức giá cũng là một tiêu chí mà khách hàng cân nhắc để lựa chọn sao cho phù hợp với túi tiền của mình. Mức giá niêm yết của hai mẫu xe này đang được hãng công bố như sau:

+ Giá niêm yết Innova V 2.0                          : 971.000.000 VNĐ >> Tham khảo: Giá xe Innova khuyến mãi

+ Giá niêm yết Outlander 2.0 CVT Premium   : 950.000.000 VNĐ >> Tham khảo: Giá xe Outlander khuyến mãi

Hai mức giá của Innova V 2.0 và Outlander 2.0 CVT Premium tương đối sát nhau. Mức giá này chưa bao gồm lệ phí trước bạ, đăng ký, đăng kiểm cùng khuyến mãi tại thời điểm khách mua hàng.

Đánh giá thiết kế ngoại thất giữa hai mẫu xe SUV 7 chỗ

Với kiểu dáng bên ngoài có một số điểm được cải thiện giúp tạo sự hấp dẫn với khách hàng, Outlander 2.0 CVT Premium đang có nhiều ưu thế để cạnh tranh với các mẫu xe trong cùng phân khúc. Xe sở hữu kích thước tổng thể D x R x C = 4695 x 1810 x 1710 (mm), chiều dài cơ sở 2670 (mm) nhỏ gọn hơn Toyota Innova V 2.0. Tuy nhiên, khoảng sáng gầm lên tới 190mm) cao hơn Innova giúp mẫu xe có thể thoải mái vượt trên những cung đường nhiều ổ gà, ngập nước.

Thiết kế phần đầu xe

gia-xe-toyota-innova-2020-2021-v-muaxegiatot-vn-13 gia-xe-outlander-20cvt-2020-2021-muaxegiatot-vn

Mitsubishi Outlander 2.0 CVT Premium sở hữu phần đầu xe khá hầm hố và ấn tượng với mảng ốp kim loại lớn đặt trên cụm lưới tản nhiệt. Đặc biệt, toàn bộ hệ thống chiếu sáng phía trước đã được sử dụng bóng LED thay vì Halogen như các phiên bản trước đó. Phía dưới là một chiếc cản lớn mạ bạc giúp tạo sự trẻ trung và cân bằng cho phần đầu chiếc xe.

Trên Toyota Innova  2.0 mẫu xe vẫn sử dụng đèn chiếu xa Halogen mặc dù sở hữu giá bán cao hơn. Cùng với đó là thiết kế ngoại thất phía trước đơn giản chưa có nhiều cải tiến mới. Mẫu xe này có thiết kế phù hợp với những khách hàng trung tuổi mua xe chạy gia đình.

Thiết kế phần hông xe

hong-xe-toyota-innova-2-0-v-7-cho-muaxegiatot-vn-14

Vẫn giống thiết kế đầu xe, phần thân xe Outlander 2.0 CVT Premium cho thấy được vẻ đẹp của mình trong thiết kế sau nhiều năm ra mắt. Nổi bật nhất là bộ la zăng đúc 18 inch, 8 chấu phay bóng rất ấn tượng và phù hợp với thiết kế của một mẫu xe gia đình. Cùng với đó là cửa kính tối màu sang trọng đã được trang bị sẵn. Trong khi đó, Innova 2.0 V chỉ được sử dụng bộ mâm 17 inch hơi nhỏ so với kích thước to lớn của mình.

Thiết kế phần đuôi xe

duoi-xe-toyota-innova-2020-2021-v-muaxegiatot-vn-6 duoi-xe-outlander-20cvt-2020-2021-muaxegiatot-vn

Cánh đuôi gió đã được lắp sẵn mà khách hàng không phải mua thêm ở phiên bản Outlander 2.0 CVT Premium 2020 này. Cụm đèn sau sử dụng bóng LED và thiết kế không có nhiều thay đổi so với bản 2019. Trên Innova V 2.0, mẫu xe có phần đuôi thiết kế khá vuông vắn, ăng ten dạng vây cá trên cao giúp tăng tính thẩm mỹ cho chiếc xe.

Đánh giá thiết kế nội thất trên Innova V 2.0 và Outlander 2.0 CVT Premium

Với nhiều ưu thế về mặt ngoại thất cho một mẫu xe gia đình, vậy thiết kế nội thất của Outlander 2.0 CVT Premium có vượt trội so với đối thủ của mình khi sở hữu mức giá thấp hơn?

Khoang người lái cùng các tính năng tiện ích

Với chiều dài cơ sở lên đến 2790 mm, Toyota Innova 2.0 V tạo cho người dùng một không gian trong xe khá thoải mái. Thiết kế nội thất có nhiều mảng ốp gỗ, mạ bạc cả ở taplo và vô lăng tạo sự sang trọng cho chiếc xe. Mẫu xe sử dụng tay lái 4 chấu, chỉnh tay 4 hướng cùng rất nhiều phím bấm tích hợp trên vô lăng.

Những tính năng tiện ích trên Toyota Innova 2.0 V có thể kể đến như: màn hình 7 inch, dàn âm thanh 6 loa, kết nối USB/ AUX/ Bluetooth, HDMI, hệ thống điều hòa tự động 2 dàn lạnh, cửa thông gió tới từng hàng ghế khá đầy đủ cho một mẫu xe gia đình.

Trên Outlander 2.0 CVT Premium, khu vực bẳng taplo, trung tâm điều khiển được thừa hưởng nhiều nét thiết kế nhựa giả vân carbon khá đẹp mắt từ phiên bản cũ. Trên xe cũng được thiết kế hệ thống điều hòa tự động 2 dàn lạnh cùng cửa gió sau như mẫu xe đối thủ. Cùng với đó là màn hình tăng lên 7 inch, âm thanh 6 loa, kết nối AUX/ USB/ Bluetooth. Đặc biệt, xe còn trang bị cửa sổ trời rất thích hợp khi mua phục vụ gia đình mà thiết kế này không có trên Innova V 2.0.

Thiết kế khoang hành khách

Nội thất xe Mitsubishi Outlander

gia-xe-toyota-innova-2020-2021-muaxegiatot-vn-7

Nội thất xe Toyota Innova

Nhờ sở hữu kích thước tổng thể lớn hơn nên Toyota Innova V 2.0 cho thấy được ưu thế của mình đối với khoang hành khách cùng khoảng trống để đồ phía sau xe. Ghế ngồi được bọc da cao cấp toàn bộ, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, ghế phụ chỉnh tay 4 hướng. Trong khi đó hàng ghế 2 chỉnh tay 4 hướng, hàng ghế thứ 3 gập 50:50 giúp tăng diện tích chứa đồ trong những chuyến đi chơi xa của cả gia đình.

Xe Mitsubishi Outlander 2.0 CVT Premium thiết kế với phong cách Crossover 5+2 nên hàng ghế thứ 3 chỉ phù hợp trẻ nhỏ sử dụng đôi khi khá bất tiện khi gia đình nhiều người trưởng thành. Khoang hành lý khi gập cả 3 hàng ghế lên tới 1068L khá lớn.

Động cơ cùng sức mạnh giữa Innova V 2.0 và Outlander 2.0 CVT Premium

Được trang bị động cơ xăng I4 (2.0L) MIVEC, Outlander 2.0 CVT Premium cho công suất 143 mã lực cùng 196 Nm mô men xoắn cực đại. Việc kết hợp hộp số tự động vô cấp INVECS III thế hệ mới, lẫy chuyển số vô lăng giúp đem đến quá trình vận hành ổn định và mạnh mẽ của mẫu xe này.

ra-mat-mitsubishi-outlander-2020-2-0-cvt-premium-mau-do-xetot-com

Trong khi đó, trên mẫu xe đối thủ Toyota Innova V 2.0 sử dụng động cơ 1TR-FE, DOHC, Dual VVT – I, 4 xy lanh thẳng hàng, phun xăng điện tử giúp sản sinh công suất 137 mã lực cùng mô men xoắn cực đại 183Nm ở 4000 vòng/ phút. Cùng với đó là hộp số tự động 6 cấp, dẫn cầu động sau, hệ thống treo trước/sau dạng tay đòn kép/ liên kết 4 điểm giúp chiếc xe vận hành êm ái và tiết kiệm nhiên liệu tối đa. Mức tiêu thụ 9.1L xăng cho 100Km cung đường hỗn hợp.

Tính năng an toàn đầy đủ cho một mẫu xe gia đình

Được trang bị đến 7 túi khí, đây là sự cải tiến đáng kể của Innova V 2.0 so với phiên bản cũ. Xe cũng được trang bị hệ thống phanh ABS, phân phối lực phanh điện tử EBD, hỗ trợ lực phanh khẩn cấp BA, hệ thống ổn định thân xe, hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC, kiểm soát lực kéo TRC, camera lùi, cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước sau.

gia-xe-toyota-innova-2020-2021-v-muaxegiatot-vn-13

Outlander 2.0 CVT Premium cũng cho thấy mình không thua kém đối thủ về trang bị an toàn cho một mẫu xe SUV 7 chỗ phục vụ gia đình như: 7 túi khí, cảnh báo điểm mù trên gương, cảnh báo phương tiện cắt ngang sau xe, phanh điện tử. Cùng với đó là hệ thống phanh ABS, cân bằng điện tử, HAC, BA và hệ thống kiểm soát chân ga khi phanh.

Có thể nói rằng Outlander 2.0 CVT Premium đã cho thấy nhiều ưu thế vượt trội của mình để trở thành mẫu xe 7 chỗ phục vụ gia đình tiện nghi, sang trọng, an toàn so với Innova V 2.0. Tuy nhiên, nếu gia đình bạn đông thành viên thì mẫu Crossover này có hàng ghế thứ 3 hơi hẹp và lúc này Innova V .20 lại đem đến ưu thế lớn của mình khi sở hữu không gian nội thất rộng rãi hơn. Chúc các bạn sẽ có quyết định phù hợp nhất với mình.

Tham khảo: Nên mua xe Toyota Vios 2020 hay chờ Honda City 2020 thế hệ mới

So sánh 3 phiên bản xe Honda CR-V 2021: Sự khác biệt trong mức giá

dau-xe-honda-cr-v-2021-lap-rap-xetot-com

Honda CR-V là một mẫu xe SUV đa dụng được rất nhiều khách hàng quan tâm và lựa chọn tại thị trường Việt Nam. Hiện tại, hãng đã tung ra...

So sánh Xpander Cross và Suzuki XL7: Xe SUV 7 chỗ giá rẻ nào nên mua?

dau-xe-suzuki-xl7-2020-2021-xetot-com-8

Trong phân khúc SUV lai MPV tại thị trường Việt Nam, Mitsubishi Xpander Cross và Suzuki XL7 là hai cái tên khá nổi bật nhờ sở hữu nhiều tính năng...

So sánh Xpander Cross và Toyota Rush: Ngang tài ngang sức

xe-mau-dong-toyota-rush-2020-2021-xetot-com

Mitsubishi Xpander Cross và Toyota Rush được coi là hai mẫu xe khai phá phân khúc SUV + MPV tại thị trường Việt Nam. Với những ưu điểm nổi trội...

So sánh Xpander Cross và Hyundai Kona: Đâu là sự lựa chọn “hoàn hảo”

dau-xe-hyundai-kona-2021-xetot-com-1

Cả Mitsubishi Xpander Cross và Hyundai Kona đều được đánh giá là mẫu xe SUV đô thị nhận được rất nhiều sự quan tâm từ phía khách hàng trong thời...

So sánh Mitsubishi Xpander Cross và Toyota Corolla Cross: Ngang tài, ngang sức

gia-xe-mitsubishi-xpander-cross-2021-xetot-com

Trong phân khúc SUV cỡ nhỏ, 5 chỗ; Mitsubishi Xpander Cross và Toyota Corolla Cross đang là hai mẫu xe khá nổi bật dành được nhiều sự quan tâm từ...